Saturday, 08/08/2020 - 15:29|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Tân Thành

Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 2018-2019

Hướng dẫn GV lập kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 2018-2019

Tài liệu đính kèm: Tải về

Căn cứ Thông tư số 30/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thông; Thông tư số 31/2011 ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS; Thông tư số 32/2011 ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Tiểu học; Thông tư số 33/2011 ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Giáo dục thường xuyên; Thông tư số 36/2011 ngày 17/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Mầm non;

Căn cứ Quyết định số 382/QĐ-BGDĐT ngày 20/01/2012 về việc ban hành các chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục; Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ Công văn số 389/NGCBQLCSGD-NG ngày 28/3/2017 của Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục về việc hướng dẫn triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên năm học 2017 - 2018 và các năm học tiếp theo;

Căn cứ Kế hoạch số 1262/KH-SGDĐT ngày 27 tháng 7 năm 2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên về việc bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Mầm non, Tiểu học, THCS năm học 2018 - 2019;

Phòng Giáo dục và Đào tạo Phú Bình ban hành Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Mầm non, Tiểu học, THCS năm học 2018-2019 như sau:

 

Nội dung, thời lượng bồi dưỡng

1. Khối kiến thức bắt buộc

1.1. Nội dung bồi dưỡng 1: 30 tiết/năm học/giáo viên.

Bồi dưỡng về chính trị, thời sự, các nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước như: Nghị quyết của BCH trung ương Đảng, của Tỉnh ủy Thái Nguyên, của cấp ủy địa phương.

Bao gồm: Tổng quát về nhiệm vụ kinh tế xã hội, đi sâu về quan điểm đường lối phát triển Giáo dục và Đào tạo của địa phương, của tỉnh; Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, của tỉnh; Chỉ thị nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.2. Nội dung bồi dưỡng 2: 30 tiết/năm học/giáo viên.

Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên các cấp, các nội dung nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học, cụ thể:

 

Giáo dục Trung học cơ sở :

STT

Nội dung bồi dưỡng

Số tiết

1

Tự bồi dưỡng về chuyên môn đang giảng dạy; xây dựng ít nhất 02 chuyên đề/ học kỳ về dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh

 

30

 

2. Khối kiến thức tự chọn (Nội dung bồi dưỡng 3) 60 tiết/năm học/giáo viên.

Căn cứ để lựa chọn nội dung bồi dưỡng 3:

- Thông tư số 36/2011/TT-BGDĐT ngày 17/8/2011 ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non.

- Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 8/8/2011 ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học.

- Thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT ngày 8/8/2011 ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học cơ sở.

Khối kiến thức tự chọn bao gồm: 44 modun (đối với giáo viên mầm non); 45 modun (đối với giáo viên tiểu học);41 modun (đối với giáo viên THCS). Mỗi modun có thời lượng 15 tiết. Căn cứ vào các modun bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp, trong 1 năm học, mỗi giáo viên tự lựa chọn 04 modun bồi dưỡng (tương đương với 60 tiết), đảm bảo phù hợp nhu cầu và năng lực của cá nhân. Giáo viên đăng ký với nhà trường để được tạo điều kiện thực hiện và đánh giá kết quả.

IV. Hình thức bồi dưỡng thường xuyên

1. Bồi dưỡng thường xuyên bằng tự học của giáo viên kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ bộ môn của nhà trường, liên trường hoặc cụm trường.

2. Bồi dưỡng thường xuyên tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung bồi dưỡng thường xuyên khó đối với giáo viên; đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học tập bồi dưỡng thường xuyên; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kỹ năng.

3. Bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet).

V. Đánh giá và công nhận kết quả bồi dưỡng thường xuyên

1. Căn cứ đánh giá và xếp loại kết quả BDTX giáo viên

- Căn cứ đánh giá kết quả BDTX của giáo viên là kết quả việc thực hiện kế hoạch BDTX của giáo viên đã được phê duyệt và kết quả đạt được của nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2 và các modun thuộc nội dung bồi dưỡng 3.

- Xếp loại kết quả BDTX giáo viên gồm 4 loại: Loại giỏi (viết tắt: G), loại khá (viết tắt: K), loại trung bình (viết tắt: TB) và loại không hoàn thành kế hoạch.

2. Phương thức đánh giá kết quả BDTX

2.1. Hình thức, đơn vị đánh giá kết quả BDTX

Nhà trường tổ chức đánh giá kết quả BDTX của giáo viên: Giáo viên trình bày kết quả vận dụng kiến thức BDTX của cá nhân trong quá trình dạy học, giáo dục học sinh tại tổ bộ môn thông qua các báo cáo chuyên đề. Điểm áp dụng khi sử dụng hình thức đánh giá này như sau:

- Tiếp thu kiến thức và kĩ năng quy định trong mục đích, nội dung Chương trình, tài liệu BDTX (5,0 điểm).

- Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục (5,0 điểm).

2.2. Thang điểm đánh giá kết quả BDTX.

Cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 khi đánh giá kết quả BDTX đối với nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2, mỗi mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 (gọi là các điểm thành phần).

2.3. Điểm trung bình kết quả BDTX

Điểm trung bình kết quả BDTX (ĐTB BDTX) được tính theo công thức sau:

ĐTB BDTX = (điểm nội dung bồi dưỡng 1 + điểm nội dung bồi dưỡng 2 + điểm trung bình của các mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 được ghi trong kế hoạch BDTX của giáo viên) : 3

ĐTB BDTX được làm tròn đến một chữ số phần thập phân theo quy định hiện hành.

3. Xếp loại kết quả BDTX

3.1. Giáo viên được coi là hoàn thành kế hoạch BDTX nếu đã học tập đầy đủ các nội dung của kế hoạch BDTX của cá nhân, có các điểm thành phần đạt từ 5 điểm trở lên. Kết quả xếp loại BDTX như sau:

- Loại TB nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm;

- Loại K nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 6 điểm;

- Loại G nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 9 đến 10 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 7 điểm.

3.2. Các trường hợp khác được đánh giá là không hoàn thành kế hoạch BDTX của năm học.

3.3. Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ của giáo viên, là căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo viên, xét các danh hiệu thi đua, để thực hiện chế độ, chính sách, sử dụng giáo viên.

4. Công nhận kết quả BDTX

4.1. Nhà trường đánh giá, xếp loại, tổng hợp kết quả BDTX của giáo viên dựa trên kết quả đánh giá các nội dung BDTX của giáo viên, nộp kết quả tổng hợp cho Phòng GDĐT.

4.2. Phòng Giáo dục và Đào tạo ra quyết định công nhận kết quả BDTX đối với giáo viên Mầm non, Tiểu học và THCS.

VI. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Xây dựng kế hoạch BDTX cho giáo viên THCS, Tiểu học, Mầm non của ngành, nộp Kế hoạch về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 15/10/2018.

- Phê duyệt Kế hoạch bồi dưỡng của các đơn vị trực thuộc; quản lí, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra công tác BDTX giáo viên của các nhà trường trực thuộc. Công nhận hoàn thành kế hoạch BDTX giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở.

- Phối hợp với Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp huyện thực hiện nhiệm vụ BDTX giáo viên trung học cơ sở, tiểu học và mầm non theo hình thức tập trung.

- Đảm bảo các điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất, tài liệu, trang thiết bị phục vụ công tác BDTX theo quy định.

- Báo cáo kết quả công tác BDTX giáo viên trung học cơ sở, tiểu học và mầm non về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30/5/2019 .

3. Trách nhiệm của các trường

- Xây dựng kế hoạch BDTX giáo viên của đơn vị vào đầu năm học, tổ chức triển khai kế hoạch BDTX cho giáo viên theo thẩm quyền và trách nhiệm được giao. Hướng dẫn giáo viên tự xây dựng kế hoạch BDTX; kiểm tra kế hoạch bồi dưỡng và tạo điều kiện cho giáo viên thực hiện nhiệm vụ BDTX. Nộp Kế hoạch về Phòng Giáo dục và Đào tạo trước ngày 10/10/2018

- Tổ chức đánh giá, tổng hợp, xếp loại, báo cáo kết quả BDTX của giáo viên của đơn vị về Phòng Giáo dục và Đào tạo trước ngày 28/5/2019.

(Theo biểu mẫu đính kèm)

- Thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước và của địa phương đối với giáo viên tham gia BDTX.

4. Trách nhiệm của giáo viên

- Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BDTX của các cơ quan quản lý giáo dục, của cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX, của nhà trường.

- Báo cáo tổ bộ môn, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.

5. Kinh phí bồi dưỡng thường xuyên

Kinh phí BDTX được dự toán trong kinh phí chi thường xuyên hàng năm và kinh phí từ chương trình mục tiêu quốc gia, kinh phí hỗ trợ của các dự án và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).

Phòng Giáo dục và Đào tạo Phú Bình yêu cầu các đơn vị nghiêm túc tổ chức thực hiện. Trong quá trình triển khai, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc đề nghị các đơn vị báo cáo với Phòng Giáo dục và Đào tạo (qua bộ phận Tổ chức cán bộ. Liên hệ trực tiếp: đồng chí Chu Thị Oanh - chuyên viên. Số điên thoại: 0965.190.721) để có hướng giải quyết kịp thời./.

Nguồn: thcstanthanh.thainguyen.edu.vn
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 4
Hôm qua : 24
Tháng 08 : 60
Năm 2020 : 2.224